-

Sunday, November 9, 2014

Sự khác nhau giữa các loại “nhà” trong tiếng Anh

-

Sự khác nhau giữa các loại “nhà” trong tiếng Anh

Trong thực tế có rất nhiều loại nhà xây dựng khác nhau với các tên gọi khác nhau. Có những tên gọi theo thói quen, có những tên gọi mang tính chuyên môn. Tuy nhiên, trong số đó có một số từ tiếng Anh mà chúng ta hay sử dụng trong giao tiếp đề cập đến một số kiểu “nhà” mà nhiều khi có thể bị lẫn hay chưa rõ nghĩa. Hôm nay, aroma sẽ giúp các bạn phân biệt và làm rõ hơn một số từ chỉ các loại nhà khác nhau thường gặp trong tiếng Anh.
học tiếng Anh online, hoc tieng anh online

CĂN HỘ

Có 2 từ rất quen thuộc là Apartment /ə’pɑ:tmənt/ và Flat /flæt/. 2 từ này thường được sử dụng với cùng một nghĩa là Căn hộ. Tuy nhiên, theo thói quen, có nơi thì những căn hộ nhỏ được gọi là Apartment và những căn hộ lớn hơn, có thể chiếm diện tích cả một tầng sẽ được gọi là Flat.
hoc tieng anh online, học tiếng anh online
Apartment
hoc tieng anh online, học tiếng anh online
Flat
Tương tự với Apartment building và Block of flats đều có nghĩa là tòa nhà chia thành các căn hộ, tòa nhà căn hộ.
hoc tieng anh online, học tiếng anh online
Apartment building or Block of flats

CHUNG CƯ

Chung cư là Condominium (/¸kɔndou´miniəm/). Về cơ bản hình thức thì Apartment building và condominium có thể coi là giống nhau.
hoc tieng anh online, học tiếng anh online
Condominium
Nhưng với condominium thì các căn hộ được bán cho những người sở hữu khác nhau. Có thể hiểu như nhiều căn hộ của nhiều chủ sở hữu cùng được xây trên một khu đất và các phần không gian chung như sân vườn, hành lang, cầu thang, bể bơi… đều được sở hữu chung. Với apartment building, các căn hộ thường được cho thuê để ở, người thuê không có quyền sở hữu với căn hộ cũng như những không gian chung.

CĂN HỘ NHỎ

Studio apartment (studio flat)Efficiency apartmentBachelor/bachelorette đều có thể hiểu là “căn hộ nhỏ”, diện tích khoảng dưới 40 m2 với 1 phòng dùng chung làm phòng ngủ, phòng khách, phòng ăn phòng làm việc và 1 phòng vệ sinh nhỏ.
hoc tieng anh online, học tiếng anh online
Studio apartment
Trong đó thì Studio apartment có diện tích nhỉnh hơn cả. Căn hộ tương tự mà không có nhà vệ sinh (chỉ có nhà vệ sinh công cộng ở trong tòa nhà) thì được gọi là Bedsit/Bed-sitting room, thường diện tích rất rất nhỏ.
hoc tieng anh online, học tiếng anh online
Basement house

DUPLEX

Duplex /’dju:pleks/ hay Duplexhouse: có thể hiểu theo 2 cách: căn nhà ngăn cách bằng bức tường ở giữa thành 2 căn hộ riêng biệt hoặc căn hộ 2 tầng với mỗi tầng có thể đóng vai trò là 1 căn hộ hoàn chỉnh.
hoc tieng anh online, học tiếng anh online
Duplex

PENTHOUSE

Penthouse /’penthaus/: là tầng trên cùng của một tòa nhà cao tầng. Với một không gian mở, tầm nhìn rộng và khung cảnh đẹp, không gian yên tĩnh, nơi đây thường được xây thành căn phòng đẹp nhất, có thể có cả bể bơi, sân vườn riêng để dành cho mục đích sử dụng cao cấp. Đối ngược với nó là Basement apartment, căn hộ nằm dưới cùng của tòa nhà, dưới cả mặt đất. Trái ngược với Penthouse, ở đây vừa bí bức, vừa ồn ĩ vì tiếng động xung quanh, tiếng xe cộ đi lại truyền từ mặt đường vào, tiếng động từ tòa nhà trên nó truyền xuống. Nhưng được cái chi phí thuê sẽ rẻ hơn rất nhiều.
hoc tieng anh online, học tiếng anh online
Penthouse

BUNGLAGOW

Duplex thường có 1 cầu thang, vậy bạn có biết Bungalow thường có mấy cầu thang?
hoc tieng anh online, học tiếng anh online
Bungalow
Bungalow /’bʌɳgəlou/ là những căn nhà đơn giản, chỉ có một tầng và không có cả tầng hầm nên không có cầu thang.

Theo AROMA.COM
READ MORE - Sự khác nhau giữa các loại “nhà” trong tiếng Anh

Thursday, October 30, 2014

Ngữ Pháp: Cách dùng SHOULD và WISH

-
SHOULD

Cách dùng
Chúng ta sử dụng 'should' để cho lời khuyên.
You should speak to him about it.
Bạn nên nói với anh ta về điều đó.
He should see a doctor.
Anh ấy nên đi khám bệnh.
We should ask a lawyer.
Chúng ta nên hỏi luật sư.

Chúng ta sử dụng 'should' để đưa ra ý kiến hoặc đề nghị.
He should resign now.
Lúc này ông ấy nên từ chức.
We should invest more in Asia.
Chúng ta nên đầu tư thêm vào châu Á.
They should do something about this terrible train service.
Họ nên làm gì đó với dịch vụ xe lửa tồi tệ này.

'Should' thể hiện một ý kiến cá nhân; mang nghĩa nhẹ hơn và chủ quan hơn so với 'must' hoặc 'have to'. Nó thường được đi trước bởi 'I think'.
I think they should replace him.
Tôi nghĩ họ nên thay anh ta.
I don't think they should keep the contract.
Tôi không nghĩ họ sẽ giữ hợp đồng.
Do you think we should tell her?
Bạn có nghĩ là chúng ta nên nói với cô ấy không?

Cấu trúc

Câu khẳng định
S+ should + V + (O)
* Ghi chú:
S: Chủ ngữ
V: Động từ
O: Tân ngữ
Ví dụ:
I think we should tell her.
He should resign now.

Câu phủ định
S+ should not + V + (O)
Ví dụ:
I think we shouldn't tell her.
He should not resign now.

Câu nghi vấn
(Từ để hỏi) + should + S + V + (O)?
Ví dụ:
Do you think we should tell her?
Why should he resign now?

Chúng ta sử dụng 'should' sau những động từ tường thuật như demand, insist, propose, recommend, suggest.
He demanded that we should pay for the repair.
Anh ta yêu cầu chúng ta trả tiền sửa chữa.
She insisted that she should pay for the meal.
Cô ấy khăng khăng giành trả tiền cho bữa ăn.
I have proposed that he should take charge of the organization.
Tôi đã đề nghị là anh ta nên lãnh đạo tổ chức.
The committee recommends that Jane should be appointed.
Ủy ban đề nghị Jane nên được bổ nhiệm.
We have suggested that Michael should be given a reward for his hard work.
Chúng tôi đã đề nghị Michael nên được khen thưởng vì đã làm việc chăm chỉ.

Tuy nhiên chúng ta vẫn có thể diễn đạt chính xác điều muốn nói bằng cách bỏ 'should'và sử dụng thể nguyên mẫu không 'to' của động từ. Cách dùng này được gọi là Bàng thái cách.
He demanded that we pay for the repair.
She insisted that she pay for the meal.
I have proposed that he take charge of the organization.
The committee recommends that Jane be appointed.
We have suggested that Michael be given a reward for his hard work.

Chúng ta có thể sử dụng 'should' sau nhiều tính từ. Tiêu biểu như là: funny, interesting, natural, odd, strange, surprised, surprising, typical.
It's funny that you should say that. I was thinking exactly the same thing.
Thật là thú vị khi anh nói như vậy .Tôi cũng có cùng suy nghĩ với anh.
It's interesting that they should offer him the job. Not an obvious choice.
Thật thú vị khi họ giao cho anh ta công việc ấy. Đúng là một lựa chọn không rõ ràng.
It's natural that you should be anxious. Nobody likes speaking in public.
Việc anh cảm thấy lo lắng là điều hiển nhiên. Không ai thích nói trước đám đông.
Isn't it odd that he should be going to the same tiny hotel? What a coincidence.
Việc anh ta cũng đến ở cùng một khách sạn nhỏ không kỳ quặc tí nào à? Thật là trùng hợp làm sao!
It's strange that you should think so. Nobody else does.
Thật lạ khi bạn nghĩ như vậy.Chẳng có ai có suy nghĩ như thế.

Chúng ta có thể sử dụng 'should' trong mệnh đề 'if' khi chúng ta tin rằng khả năng sự việc đó xảy ra là thấp.
If you should happen to see him before I do, can you tell him that I want to speak to him urgently?
Nếu anh gặp anh ấy trước tôi thì hãy nhắn giúp tôi rằng tôi muốn nói chuyện với anh ấy gấp.
If there should be a problem, just give me a call and I'll sort it out.
Nếu có vấn đề gì thì hãy gọi cho tôi và tôi sẽ tìm cách giải quyết.
If anyone should ask where I am, say I'm in a meeting.
Nếu có ai hỏi tôi đang ở đâu thì hãy nói là tôi đang họp.

'Should' còn được sử dụng trong các tình huống sau:

Bày tỏ sự đồng ý
- They're paying you compensation?
- I should think so.
- Họ sẽ bồi thường cho anh chứ?
- Tôi cũng nghĩ vậy.

Thể hiện sự vui thích khi bạn được nhận quà
What a fantastic present. You really shouldn't have.
Món quà thật tuyệt làm sao. Thực sự bạn không nên làm như vậy.

Nhấn mạnh cảm xúc bề ngoài
You should have seen the look on her face when she found out that she had got the promotion
Cậu nên thấy biểu hiện của cô ta khi cô ta biết mình đã được thăng chức.

Theo Gymenglish.vn


WISH

Với cách dùng đơn giản nhất, 'I wish to' được dùng như 'I want to' nhưng lịch sự hơn và cụ thể hơn.
I wish to make a complaint.
Tôi muốn khiếu nại.
I wish to see the manager.
Tôi muốn gặp quản lí.

Ngoài ra, chúng ta có thể dùng 'wish' với một danh từ để đưa ra những lời chúc tốt đẹp.
I wish you all the best in your new job.
Chúc các bạn thành công với công việc mới.
We wish you a merry Christmas.
Chúc bạn một mùa giáng sinh an lành.

Chú ý rằng khi muốn đưa ra lời chúc đi kèm với động từ thì chúng ta phải dùng 'hope' chứ không dùng 'wish'.
We wish you the best of luck.
Chúc bạn may mắn.
We hope you have the best of luck.
Chúc bạn may mắn
I wish you a safe and pleasant journey.
Chúc bạn có một chuyến đi bình an và vui vẻ.
I hope you have a safe and pleasant journey.
Chúc bạn có một chuyến đi bình an và vui vẻ.

Tuy nhiên, cách sử dụng chính của 'wish' là diễn đạt rằng chúng ta muốn sự việc không như những gì đang xảy ra, hoặc thể hiện sự hối tiếc cho tình huống ở hiện tại.
I wish I was rich.
Tôi ước gì tôi giàu.
He wishes he lived in Paris.
Anh ấy ước được sống ở Paris.
They wish they'd chosen a different leader.
Họ ước gì họ đã chọn một người lãnh đạo khác.

* Chú ý: động từ trong mệnh đề theo sau 'I wish' phải lùi về 1 thì.
I'm too fat. I wish I was thin.
Tôi quá mập. Tôi ước gì mình gầy đi.
I never get invited to parties. I wish I got invited to parties.
Tôi chưa bao giờ được mời dự tiệc. Tôi ước gì mình được mời.
It's raining. I wish it wasn't raining.
Trời đang mưa. Tôi ước gì trời đừng mưa.
I went to see the latest Star Wars film. I wish I hadn't gone.
Tôi đã đi xem bộ phim Star Wars mới nhất. Tôi ước gì mình đã không đi.
I've eaten too much. I wish I hadn't eaten so much.
Tôi đã ăn quá nhiều. Tôi ước gì mình đừng ăn nhiều như vậy.
I'm going to visit her later. I wish I wasn't going to visit her later.
Tôi sẽ thăm cô ấy sau. Tôi ước gì mình không phải thăm cô ấy.

Khi mệnh đề theo sau 'wish' có 'will':
Trong trường hợp 'will' thể hiện sự thiện chí (show willingness) chúng ta sử dụng 'would'.
He won't help me. I wish he would help me.
Anh ấy sẽ không giúp tôi. Tôi ước gì anh ấy sẽ giúp tôi.
You're making too much noise. I wish you would be quiet.
Anh thật ồn ào. Tôi ước gì anh yên lặng.
You keep interrupting me. I wish you wouldn't do that.
Anh cứ ngắt lời tôi mãi. Tôi ước gì anh không làm thế.

Trong trường hợp 'will' mang ý nghĩa tương lai (future event), chúng ta không thể dùng 'wish' mà phải dùng 'hope'.
There's a strike tomorrow. I hope some buses will still be running.
Ngày mai sẽ có đình công. Tôi ước gì xe buýt vẫn chạy vào ngày mai.
I hope everything will be fine in your new job.
Tôi chúc anh mọi việc thuận lợi trong công việc mới.

Trong tiếng Anh trang trọng, chúng ta dùng thể bàng thái cách cho động từ 'be' trong mệnh đề đi sau 'wish'.
I wish I were taller.
Tôi ước gì tôi cao hơn.
I wish it were Saturday today.
Tôi ước gì hôm nay không phải là thứ Bảy.
I wish he were here.
Tôi ước gì anh ấy ở đây.


Theo Gymenglish.vn
READ MORE - Ngữ Pháp: Cách dùng SHOULD và WISH

Wednesday, June 25, 2014

Adventures Abroad - Unit 5

-

READ MORE - Adventures Abroad - Unit 5

Wednesday, April 9, 2014

LEARNING ENGLISH BY LISTENING LEVEL 1 UNIT 013

-
LEARNING ENGLISH BY LISTENING LEVEL 1 UNIT 013



Susan's Wedding Day


Susan is getting married. Her fiancee's name is Michael. They are in love. They are getting married today. Susan wakes up early. She is getting her hair done. Susan is having her make up done too. Susan looks beautifill. She puts on her white wedding dress. She puts on her veil. Susan needs something blue. Her garter is blue. Susan needs something old. Her grandmother's ring is old. Susan needs something borrowed. She is wearing her mother's jewellery. Susan needs something new. Her shoes and dress are new. Susan needs a penny for her shoe. It will bring her good luck. Susan is ready to get married.

Nguồn: luyennghetienganh.com

Lưu ý: để vừa nghe vừa nhìn bài giáo khoa, bấm chuột phải vào liên kết để mở trang Kiwi6 , chọn Open in new window. Bấm vào liên kết âm thanh trên vừa mở để nghe. Muốn nghe liên tục, bấm vào mũi lên vòng. Bấm vào dấu - trên góc phải màn hình đề thu nhỏ trang và cũng để xuất hiện lại bài giáo khoa.

garter


READ MORE - LEARNING ENGLISH BY LISTENING LEVEL 1 UNIT 013

Monday, April 7, 2014

LEARNING ENGLISH BY LISTENING LEVEL 1 UNIT 012

-
Listening Level 1-012



Cleaning Up Leaves

The leaves are changing colours.
I see red maple leaves.
I see orange maple leaves.
The leaves are beautiful.
It is starting to get cold.
The wind is strong.
Winter is coming.
The leaves fall off the trees.
On Saturday we will clean them up.
The whole family helps.
My Dad gets the rake.
My Mom gets the gabage bags.
My brother and I help too.
We gather leaves with our hands.
We make a big pile.
My brother and I jump in the leaves.
We make a big mess.
Our parents don’t mind.
Our parents fill our coats with leaves.
We look really big.
Everyone laughs.
Play time is over.

Back to work.

A maple tree


A maple leaf
READ MORE - LEARNING ENGLISH BY LISTENING LEVEL 1 UNIT 012

Saturday, January 4, 2014

Adventures Abroad: English Conversation by Adrew Claridge - Unit 3: Asking for Assistance

-




UNIT 3: ASKING FOR ASSISTANCE (Yeu cau giup do).

Stopping Someone  (Yeu cau ai dung lai)

Martin: Excuse me. I’ve just arrived here and I’ve been waiting  at the baggage carousel (bang chuyen hanh ly) for my suitcase. I think it’s lost.

Assistant: OK, sir, don’t worry about it. I’m sure we can find it. What flight were you on?

M: Flight number MA 201 from Bangkok.

A: Yes, your bag should be on carousel 8.

M: Well, this is where I’ve been waiting and it’s not here.

A: What does your bag look like? Can you give me a description?

M: Well, it’s green.

A: Does it have your name on it?

M: Yes, I wrote my name on the label. It’s Martin Andrew White.

A:  A: I’ll just make a quick call to see if I can find it. (Hello, central? Yes. Code 17, Martin Andrew White. Yes.) Sir, your bag is being held by the customs. You can pick up it there.

M: Is there a problem?

A: I’m sure it’s nothing to worry about. They’ll explain it to you at the customs hall. Just follow this corridor on your left.

M: OK, thanks for your help.

A: Your’re welcome.



Customs (Hai quan)

Martin: Excuse me. My suitcase is missing and I was told I could collect it here.

Officer: Can you identify which bag is yours?

M: Yes, it’s this green one here.

O: What is your name?

M: My name is Martin Andrew White.

O: OK, this is your bag.

M: Yes, of course. Is there a problem, officer?

O: It’s just that our sniffer dog has smelled something in your bag. I’m afraid I’ll have to ask you to open it for me.

M: Yes, of course. You’re welcome to have a look.

O: Ah, this is what our sniffer dog found. I’m afraid you’re carrying a packet of biscuit and the packet has spit.

M: Oh, I forgot about those.  They must have been broken during the flight.

O: Well. I can’t see anything else. You’re free to go.

M: Thank you. Good bye.

O: Good bye.



Information Desk (Ban huong dan)

Assistant: Your’re welcome.

Martin: Excuse me. I’m trying to get to the city centre. Where do I catch the bus?

A: You can cat the bus just right outside. You go to the exit doors, take a left, the bus stop should be right in front of you.

M: OK. Thank you.

A: And where are you going?

M: I’m staying at the Four Season Hotel.

A: Oh, that’s near the harbor, isn’t it?

M: Yes, it is.

A: Well, in that case, you want to get a number sixty-three (Neu vay ong can don xe buyt so 63), it’s a blue bus  and it leaves from bus station number 2.

M: Oh! OK. Thank you for your help.

A: You’re welcome. I hope you enjoy your visit. Good day.

M: Good day.
READ MORE - Adventures Abroad: English Conversation by Adrew Claridge - Unit 3: Asking for Assistance

Sunday, November 3, 2013

Adventures Abroad - English Conversation by Andrew Claridge. Unit 2: At the Airport

-


Unit 2: At the Airport 


Check-in (Làm thủ tục lên máy bay)

Assistant: Good morning, sir. Can I see your ticket and passport?
Martin: Certainly. There you are.
A: Thank you. OK. And how many suirtcases will you be checking in?
M: Just one suitcase.
A: And did you pack your bag yourself?
M: Yes, I did.
A: OK.  Do you have any electrical goods?
M: I have an electrical shaver in my hand luggage. Is that OK?
A: That’s’s fine. So, nothing in your suitcase?
M: No.
A: OK. Would you like a window or an aisle seat?
M: A window seat, please.
A: OK. And just one moment. This is your seat number and the departure gate (cổng ra chỗ máy bay đáp). You can go straight through to the departure louge (phòng đợi lên máy bay). Enjoy your flight.
M: And what time will we be boarding?
A: We begin boarding at 7.
M: OK. Thank you.



On the Plane

Flight Attendant (=FA): Would you like a a newspaper to read, ma’am?
Woman: No. Thank you.
FA: Would you like a newspaper to read, sir? Sir? Sir?!?!
M: Oh!
FA: Would you like a newspaper to read, sir?
M: Yeah, I’ll take the Daily Mail.
FA: There you go, sir. (Báo đây, thưa ông)
M: Thank you. It will help to take my mind off things (giúp tôi khỏi lo nghĩ). I’m always a little nervous (căng thẳng, lo sợ) before flying.
FA: Oh, well, try not to worry too much. You know, air flight is the safest form of travel.
M: I know. I’m sure I’ll be better after we take off.
FA: You know, we have some flight entertainment for you, too. You‘ll find the film guide in the pocket in front of you, our inflight magazine.
M: Oh, good. A nice film will help me to relax.
FA: Programs will start shortly after take-off. If there’s anything I can get for you, then please just call for assistance.
M: When will dinner be served?
FA: In a bout an hour or so. We have a fish, steak and the vegetarian option (khẩu phần ăn chay). Which would you like?
M: Fish, please.
FA: OK, I’ll be back later. Now, please just try to relax and enjoy your flight.


Duty-free Goods (Hàng miễn thuế)

FA: Sir, have you seen the cataloge (danh mục hàng hóa) for our flight shop?
M: This one?
FA: That’s it. Would you like to order any duty-free goods?
M: Yes, please. Can I pay by credit card (thẻ tín dụng)?
FA: All major credit cards are accepted, but purchases (các món hàng được  mua) must not exceed 500 dollars.
M: OJ. Um … I’d like this bottle of Scotch whisky, please, at thirty-four dollars.
FA: Right, that’s be one bottle of Johnnie Walker malt. Is there anything else you’d like, sir?
M: Yes. I’d like these Titanium Sunglasses.
FA: Yes, they are priced at 145 US dollars. Will that be all, sir?
M: Ah, yes. That’s everything. Thanks.
FA: The total bill comes to 179 US dollars. Can I have your credit card, please?
M: Ah, sure. Here you go.
FA: Thank you, sir. Please wait while I collect your duty-free goods.
M: Thanh you.



Passport Control (Kiểm tra hộ chiếu)

Officer: Good evening, sir. May I see your passport and immigration card (thẻ nhập cư), please?
Martin: Sure. Here you are.
Officer: Do you have anything to declare?
M: No, I just have these duty-free items that I bought on the plane.
O: That's OK. Welcome to Australia. Is this your first trip here?
M: No, I came here on business a few years ago, but I couldn't stay long.
O: Are you here on business or pleasure this time?
M: Purely pleasure this time.
O: Good. Are you planing on traveling around during your stay?
M: I've got only a week, so I'm planning on staying in Sydney.
O: Yes. Australia is a bog place. You'll need a week to see it all.
M: Maybe next time. This time I'm going to try to see all the tourist areas of Sydney.
O: Good. I hope you enjoy your stay.
M: Thank you.


READ MORE - Adventures Abroad - English Conversation by Andrew Claridge. Unit 2: At the Airport

Saturday, October 26, 2013

Adventures Abroad - English Conversation by Andrew Claridge. Unit 1: At the Travel Agent

-



Unit 1
AT THE TRAVEL AGENT

Arranging a Trip

Agent: Good morning, sir. How can I help you?
Martin: Well, I  have some time off from work next month and I was thinking of going to Australia.
A: That sounds great. How long is your vacation?
M: Just one week. My last day at work is the 26th of July and I go back on the 5th of August.
A: OK. Here's our Sydney brochure. Have a look and see if there's a hotel that you like.
M: Oh! This one is good, the Four Seasons Hotel. It's expensive but I've been told it's very nice.
A: Yes, it's a very high-class hotel. I'm sure you'll enjoy your stay there. Would you like me to make the booking now, sir?
M: Yes. please.

Giving Personal Information

A: I just need to take some information. What's your full name?
M: Martin Andrew White.
A: And your address?
M: 11 Soi Charoen Nakhon Khlong San, Bangkok.
A: And your telephone number?
M: 0-2 6-2-4 9-7-3-4.
A: Do you have a daytime number I can call if necessary?
M: Uh huh ... 0-2 7-7-7 1-2-1-2.
A: That's fine. Will you be travelling alone, Mr White?
M: Yup, just me.
A: OK. You finish work on Friday the 26th. So, shall I try to book your flight for the next day?
M: Yes, please. And a return flight on Saturday, the 3rd of August.

Booking a Flight

A: I'll just check the availability. There are seats available on this Qantas Airways flight, but there is a three-hour stopover in Singapore.
M: Is there a direct flight that I can take?
A: Yes, Malaysian Airways. That flight departs at seven o'clock on Saturday morning and arrives at Sydney at six thirty p.m. local time.
M: That sounds better, but it's a little longer than I thought.
A: Well, it's a eight-hour long flight. Don't forget the time difference. All the time given are local times.
M: Oh, yes, that's right. They're three hours ahead, aren't they? Can I have the details of the return flight?
A: Certainly. That flight departs at six p.m. and arrives in Bangkok at eleven fifteen on that same night. Shall I reserve a seat for you?
M: Yes, please.

Making a Hotel Reservation

A: Now, let’s reserve a room for you at the Four Seasons. Do you want a single or a double room?
M: Oh, a single room will be fine, thanks. Will it have a view of the harbor?
A: Oh, yes, all rooms have harbor views. They have a room available. Shall I make the confirmation?
M: Yes, go ahead.
A: OK. So, now you have a room available at the Four Seasons fron Saturday, the 27th of July until Saturday, the 3rd of August.
M: That’s great. Can I pay by credit card?
A: No problem. So, it is sixty-two thousand baht, including your flight.
M: OK. Here ‘s my card. When will I be able to collect my ticket?
A: It should be ready in a couple of days. I can can call you at work if you’d like.
M: Thanks very much.

Adventures Abroad - English Conversation by Andrew Claridge - 1-53
READ MORE - Adventures Abroad - English Conversation by Andrew Claridge. Unit 1: At the Travel Agent

Friday, October 25, 2013

7 quy tắc để học tiếng Anh có hiệu quả

-


Bảy “quy tắc vàng:

Quy tắc 1: Luôn học theo cụm từ, không học các từ riêng biệt, tận dụng tối đa việc học các cụm từ. Ngay khi tra được một từ mới, hãy đặt nó vào trong một cụm từ cụ thể để học, khi ôn lại cũng luôn ôn theo cụm chứ không chỉ một từ duy nhất.

Quy tắc 2: Muốn nói tốt tiếng Anh, hãy “dừng” học ngữ pháp. Để nói tiếng Anh theo bản năng, bạn cần cất tạm những cuốn sách ngữ pháp dày cộp, bởi chỉ khi không suy nghĩ đến những lỗi ngữ pháp cứng nhắc mà bạn sẽ mắc phải, bạn mới có thể tự tin nói ra những điều mình nghĩ trong đầu.

Quy tắc 3: Quy tắc quan trọng nhất - nghe tiếng Anh mỗi ngày. Nguyên tắc đơn giản nhất cũng là chiếc chìa khóa then chốt trong việc thành thạo tiếng Anh. Đừng chỉ chăm chú vào các quyển sách tiếng Anh mà hãy nghe tiếng Anh mỗi ngày. Đừng bỏ lỡ phút nào để luyện tập khả năng nghe của bạn. Hãy nhớ “Học bằng tai chứ đừng học bằng mắt”!

Quy tắc 4: Học thật chậm và “sâu”. Việc học tiếng Anh cấp tốc sẽ chỉ đem lại kết quả tạm thời cho bạn. Hãy học thật chậm, thật sâu, thật kỹ. Để nói tiếng Anh một cách lưu loát, bạn phải không ngừng ôn lại những bài học cũ. Nếu bạn học nghe trên băng, đài, đảm bảo rằng bạn đã nghe đủ 30 lần cho 1 chapter trước khi chuyển sang chapter sau.

Quy tắc 5: Để học ngữ pháp tốt. Hãy đọc thật nhiều truyện. Một cách học ngữ pháp thật hiệu quả mà không khiến bạn nhàm chán. Mỗi khi bạn đọc một mẩu truyện tiếng Anh nào, hãy thử kể lại nó bằng nhiều cách khác nhau ở những thời khác nhau: quá khứ, hoàn thành, hiện tại, tương lai. Khi bạn đã có thể làm công việc này một cách nhanh chóng và dễ dàng thì tiếng Anh đã trở thành một bản năng của bạn.

Quy tắc 6: Đọc sách báo và xem phim ảnh bằng tiếng Anh nhiều nhất có thể. Nguyên tắc này đọc qua có vẻ mang tính giải trí nhiều hơn là học tập. Thế nhưng, để có thể nghe hiểu người bản xứ nói gì, bên cạnh việc trau dồi tiếng Anh học thuật, hãy dành thời gian nghe và đọc tiếng Anh trên báo, đài, tivi và phim ảnh. Coi đó như là cơ hội tiếp xúc với người nước ngoài mà thực tế bạn chẳng mấy khi có được.


Quy tắc 7: Nghe và trả lời, thay vì nghe và lặp lại. Đừng chỉ nghe và lập lại những bài học trên sách, vở, băng, đài. Hãy đặt mình vào vị trị của người trả lời mà đối đáp lại nhanh nhất có thể. Khi bạn có thể ứng biến thành bản năng trong bất kì trường hợp nào thì việc nghe nói tiếng Anh không còn thể làm khó bạn nữa.

(Sưu tầm)

ĐỌC THÊM: NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ VƯỚNG MẮC KHI HỌC TIẾNG ANH trên trang của Hạnh Phạm.


ĐOC THEM:

Học ngoại ngữ nhanh và hiệu quả cho người “dốt”

H

Nhân tiện có mấy thằng bạn đang học cấp tốc Tiếng Anh để đi xin việc, chúng nó hỏi mình kinh nghiệm học sao cho nhanh thì gặp được bài viết này, khá hay và thiết thực để học ngoại ngữ một cách hiệu quả, bản thân mình sau 1 thời gian dài không tu luyện thì vốn tiếng anh bây giờ cũng ở mức thấp lắm rồi! :cry:

Nói đến học ngoại ngữ nói chung, mà phổ biến nhất là vụ học tiếng Anh, thì đại đa số người Việt Nam mình đều lắc đầu lè lưỡi. Học tiếng Anh chả ai nói là dễ, hầu hết học xong đều trả lại cho Thầy, hoặc rất vất vả để có được một số vốn từ đủ dùng, hoặc tốn khá nhiều tiền để theo học các trung tâm ngoại ngữ có tiếng tăm mà lắm khi kết quả không tương ứng với số tiền bỏ ra. Đa số sẽ chán nản vì thấy mọi cố gắng đều xuống sông xuống biển, hoặc thấy rằng mình chưa hoàn hảo vì chỉ viết tốt, còn nghe và nói thì như shit, thậm chí một số còn cảm thấy ngoại ngữ là cái gì đó thật kinh khủng và là một sự ám ảnh của bản thân.

Học ngoại ngữ nhanh và hiệu quả cho người "dốt"

Học ngoại ngữ nhanh và hiệu quả cho người “dốt”

Kiểu học phổ biến mà các thầy cô hay dùng ở trường là dạy mẫu câu, dạy từ vụng, dạy ngữ pháp, rồi sau đó ghép từ vào các mẫu câu đã được dạy. Dạy và học kiểu đó thì chỉ ai có trí nhớ siêu việt và tính phản xạ cực cao may ra mới khá nổi. Nên nhìn chung 1 lớp ngoại ngữ thì may lắm cũng chỉ vài em mới lĩnh hội được. =))
Bản thân tui đến tận năm 22 tuổi vẫn không rặn ra được 1 câu tiếng Anh cho ra hồn. Thậm chí đã có lúc nản thật sự vì nghĩ rằng có lẽ suốt đời mình chả bao giờ học ngoại ngữ được cả. Ra đường thấy Tây là tui sợ vãi đái vì không biết nói gì, nó hỏi đường hay hỏi giờ là tui muốn đội quần lên đầu vì quá nhục nhã do không nói được câu nào. Nhìn mấy bạn làm cty nước ngoài nói tiếng Anh rôm rốp như bẻ củi mà phát ham và ngưỡng mộ vô bờ bến. Nhiều lần cũng cố học nhưng rồi đâu cũng vào đấy, trình độ ngoại ngữ vẫn chả khá hơn lớp 1 trường làng là bao.
Rồi cái ngày định mệnh nó đến, tui gặp 1 ông thầy dạy tiếng Anh người Mỹ, cái may mắn là ông này biết nói tiếng Việt. Tui than thở sự tình theo kiểu người nghèo gặp ông Bụt vậy. Ông ấy đã chỉ cho tui cách học ngoại ngữ đơn giản, hiệu quả và rất ít tốn tiền. Ổng bảo rằng đó cũng chính là cách ông ấy học tiếng Việt mà thôi.
Nhân đây tui chia sẻ luôn cách đó để ai cần thì có thể áp dụng. Nhưng nên nhớ cách học nào cũng vậy, sự nỗ lực bản thân là quan trọng nhất, và bạn phải dẹp bỏ được cái xấu hổ, cái ngượng ngùng thì mới mong tiến bộ, còn bằng không thì tốt nhất đừng bao giờ than vãn là sao học hoài không khá lên.
Cụ thể cách học đó là thế này, chỉ gói gọn ở Bốn từ sau: HỌC NHƯ CON VẸT

HỌC NHƯ CON VẸT - học ngoại ngữ nhanh

HỌC NHƯ CON VẸT

Cách học này bạn cần phải có sách song ngữ. Tìm mua loại sách song ngữ này cũng chả có gì là khó. Và phải có kèm theo đĩa để tập nghe và tập đọc nữa nhé.
Bắt đầu bằng cuốn sách vỡ lòng nhất của tiếng Anh là cuốn StreamLine 1 chẳng hạn.
BẠN HỌC THUỘC NẰM LÒNG các bài hội thoại ngắn. Khi học thì đọc to lên ê a như con nít nó học vậy. Nếu không biết phát âm thì bật đĩa CD lên mà nghe, rồi theo đó bắt chước mà đọc. Đọc đi đọc lại (nhớ là đọc thành tiếng to lên nhá). Đừng cố học nhiều, mỗi ngày bạn chỉ học thuộc nằm lòng 2 bài hội thoại ngắn thôi.
KHI ĐÃ THUỘC BÀI RỒI THÌ bắt đầu vừa đọc to, vừa viết xuống giấy bài hội thoại đó. Chỗ nào không hiểu nghĩ thì cứ nhìn bên phần tiếng Việt.
Vậy đó, qui trình cực kỳ đơn giản. NHÌN, ĐỌC THẬT TO, KHI ĐÃ THUỘC THÌ VỪA ĐỌC VỪA VIẾT XUỐNG GIẤY. Nghĩa là với 1 bài học, bạn luyện cả đọc, viết và nghe. Đừng chú tâm đến mẫu câu hay ngữ pháp con mẹ gì hết, cứ học thuộc nằm lòng bài hội thoại đó thôi. Bạn luyện nói chính là khi bạn đang đọc to lên đấy, và khi bạn đọc to lên là bạn đã luyện luôn cả nghe rồi, khi bạn viết lại bài học thì bạn đang luyện từ vựng và chính tả đấy.
Ngày hôm sau gạo lại bài hôm trước. Nếu thấy vẫn ngắc ngứ thì tốt nhất đừng học bài mới mà học lại bài cũ cho thật thuộc cái đã. Cách học và qui trình vẫn như ở trên.
CỨ NHƯ VẬY, một bài hội thoại ngắn bạn đã học được ít nhất 03 từ. Mỗi ngày bạn duy trì như vậy, chỉ cần mất tầm 1 tiếng đồng hồ thôi, không quá nhiều nhặn, và đảm bảo ít hơn số thời gian mà bạn sẽ phải chạy ra trung tâm ngoại ngữ, gửi xe, vào học, rồi chạy ra lấy xe, chạy về nhà. v.v. Sau 1 năm, tệ lắm bạn cũng có được 1000 từ, dư sức để bạn có thể nói chuyện tưng bừng với người nước ngoài rồi.
Sau khi đã nhuyễn nhừ các bài hội thoại ngắn, bạn chuyển tiếp lên các bài luận văn tả cảnh, tả vật, tả người này nọ. CÁCH HỌC VẪN NHƯ CŨ, KHÔNG BAO GIỜ ĐƯỢC THAY ĐỔI.

Cứ như vậy thì một lúc nào đó, nó thấm vào người bạn lúc nào không biết, ai thông minh thì tầm 6 tháng là sẽ thấy ngoại ngữ của mình tiến bộ rõ rệt, ai lù đù thì tầm 1 năm là cùng. Sau đó bạn sẽ tự mình cải thiện ngoại ngữ cùa mình bằng nhiều cách như đọc thêm các sách dạy tiếng Anh với những bài luận dài hơn, chuyên sâu hơn, đọc báo tiếng Anh để học thêm các từ vựng thông dụng, đọc tiểu thuyết, đọc các tài liệu chuyên đề, v.v
Ông thầy Người Mỹ bảo là “Đừng bao giờ học từ vựng riêng lẻ. Vì mỗi từ sẽ có ý nghĩa khác nhau khi nằm trong từng câu nói khác nhau hoặc từng ngữ cảnh khác nhau. Học từ trong các câu nói, các đoạn văn là tốt nhất và dễ nhớ nhất”
Khi bạn thuộc nằm lòng tất cả các bài học, bạn sẽ phản xạ nhanh hơn khi đụng chuyện. Chỉ đơn giản là bạn lôi nguyên xi mấy câu trong đầu bạn ra, thay thế bởi đại từ nhân xưng khác cho phù hợp, thay thời gian, thay địa điểm là bỗng nhiên nó trở thành câu chuyện của bạn. Giống như có lần tôi ra Hanoi, trên đường từ sân bay Nội Bài về trung tâm vô tình tôi ngồi kế bên 1 bạn người nước ngoài. Bạn ấy quay sang bắt chuyện với tôi. Lúc bạn ấy quay sang nhìn tôi là tôi bắt đầu căng thẳng, vì từ lúc học theo cách mới thì đó là lần đầu tiên tôi đụng chuyện. Bạn ấy cất tiếng hỏi mấy câu đơn giản như là “Xin chào, bạn tên gì?” Blah blah blah. Tôi đều trả lời được, và sau mỗi câu trả lời tôi như mở cờ trong bụng, thích thú vì chưa bao giờ dám nghĩ mình sẽ đối đáp ro ro như vậy. Rồi anh ta hỏi tiếp, đại loại là “bạn ra Hanoi mấy lần rồi? Tôi chưa đến Hà Nội bao giờ nên không biết nó thế nào, tôi trước giờ chỉ biết trong Saigon thôi”. Ah, thế là tôi bê nguyên xi cái bài văn tả cảnh ở bên Anh mà tui học trong sách, thay toàn bộ nơi chốn, thời gian, nhiệt độ, khí hậu thành ra bài văn tả Hà Nội và nói ào ào cho anh bạn người nước ngoài nghe. Tối hôm đó xém xíu mất ngủ vì quá sung sướng. Sau bao nhiêu năm miệt mài trong vô vọng, cuối cùng tôi đã tạm thành công với cái tiếng Anh của mình. :matrix:

Tôi không phải là một người có trí nhớ tốt, cũng chẳng phải xuất chúng giỏi giang gì cả. Nhưng cỡ một thằng bình thường như tôi mà học được tiếng Anh thì chắc chắn các bạn đều làm được cả, chẳng qua vì chưa học theo đúng cách mà thôi. Cách học này đã biến tôi từ 1 thằng mà một chữ tiếng Anh bẻ đôi không biết, thành một thằng có đủ vốn từ để đi dịch phim kiếm tiền. Khi đã có cách học phù hợp, thì bạn chỉ cần chịu khó một chút xíu, là mọi việc đều ok lah hết. Nên nhớ rằng, cách học đúng chỉ là phương tiện, nỗ lực của bản thân mới chìa khóa dẫn đến kết quả cuối cùng. Hoặc có thể nói thêm là, dù bạn có nỗ lực đến đâu mà không có cách học đúng, thì cũng như có chìa khóa nhưng không có phương tiện, nên bạn sẽ lại tiếp tục cuốc bộ dài dài. Hớ hớ hớ.
.
TÁI BÚT; Cách học này đều áp dụng được cho tất cả các thể loại ngoại ngữ khác 😀

 

READ MORE - 7 quy tắc để học tiếng Anh có hiệu quả