-

Saturday, October 3, 2026

7 CÁCH HỌC TIẾNG ANH MÀ CHỈ CẦN LÀM ĐÚNG LÀ GIỎI - Facebook: Ánh Nguyễn

-


 

Nghe 30 phút/ngày - nhưng chỉ nghe 1 nội dung lặp đi lặp lại. Đừng nghe lung tung.   

Chọn một đoạn phim/podcast dài 1-2 phút, nghiên cứu kỹ transcript, hiểu toàn bộ nội dung, rồi nghe lặp đi lặp lại 10-15 lần/ngày. Não sẽ tự ghi âm lại ngữ điệu + từ vựng ⇒ tiến bộ nhanh khủng khiếp.

https://www.facebook.com/share/v/1C1jZqeUcF/

Shadowing 5 phút - bắt chước 100% phát âm

Chọn video < 1 phút, bật tốc độ 0.75x cũng được, nhại theo từng từ, từng hơi thở. Muốn không giỏi cũng khó.

 

Bạn tham khảo các bài trên elllo, đủ level từ A1-C2

https://elllo.org/index.html Dictation

 

15 phút/ngày -

 

Nghe chép chính tả, lên trang web:

https://dailydictation.com/

hoặc tải app

Dailydictation

về điện thoại và luyện, chọn level phù hợp, có từ A1 đến C2 luôn.

 

Bạn có thể luyện luôn không cần đăng ký tài khoản, nhưng theo mình, bạn nên đăng ký (miễn phí) để web/app ghi nhận thời gian luyện tập hàng ngày của bạn, tạo động lực cho bạn nữa.

 

Viết nhật ký bằng tiếng Anh hàng ngày.

Trước khi đi ngủ, tập thói quen viết lại những gì đã diễn ra trong ngày. Dùng từ và câu đơn giản nhất có thể, câu khó để sau.

Hôm nay đi làm, ăn gì, gặp ai, có chuyện gì vui hay bực mình, cứ thế viết ra.

Vài dòng cũng được, không cần dài.

Vừa ôn lại được từ vựng đã học, vừa tập cho đầu óc quen nghĩ bằng tiếng Anh thay vì dịch từ tiếng Việt sang.

Viết một thời gian sẽ thấy mình diễn đạt nhanh hơn, câu cũng tự nhiên hơn, và khi nói cũng bớt ấp úng vì những chuyện hằng ngày mình đã viết ra nhiều lần rồi.

Chỗ nào không biết nói sao thì cứ ghi tạm tiếng Việt, hôm sau tra lại. Viết sai cũng không sao.

Đọc lại nhật ký của vài tháng trước, bạn sẽ thấy mình đã tiến bộ nhiều thế nào.

Ví dụ:

Today I got up at 6 a.m. I was tired because I went to bed late last night. I had bread and coffee for breakfast. At work, I had a long meeting. It was boring. In the afternoon, it rained a lot, so I got home late. I cooked dinner for my family. My son told me a funny story about his friend. I laughed a lot. Now I am very sleepy…

 

Học từ vựng theo cụm

Đừng học từng từ riêng lẻ, hãy học trong bài đọc dễ, ví dụ razkids, và hãy học luôn những cụm từ hay đi kèm với nó.

Nếu bạn mới bắt đầu, chọn cụm ngắn và gần gũi. Ví dụ, không học mỗi chữ apple, mà học:

 

eat an apple: ăn một quả táo

a red apple: quả táo đỏ

apple juice: nước ép táo

cut the apple: cắt quả táo

 

Hoặc với từ house:

a big house: ngôi nhà lớn

my house: nhà của tôi

clean the house: dọn nhà

at my house: ở nhà tôi

 

Ghép lại là thành câu luôn: I eat an apple at my house. Mới học vài tuần đã tự nói được câu hoàn chỉnh, thay vì chỉ biết từng từ rời rạc.

 

Lên trình độ cao hơn thì cũng làm y như vậy với những từ khó hơn.

Ví dụ, không học mỗi chữ decision, mà học:

make a decision: đưa ra quyết định

a difficult decision: một quyết định khó khăn

a final decision: quyết định cuối cùng

change your decision: thay đổi quyết định

a decision about something: quyết định về việc gì

 

Học một từ nhưng nắm được 4 đến 5 cách dùng. Đến lúc nói hay viết, cả cụm tự bật ra, không phải ngồi ghép từng chữ, cũng tránh được kiểu nói “do a decision” mà người Việt hay mắc.

 

 

Ghi âm 1 phút/ngày - rồi nghe lại chính mình

Mới bắt đầu thì không cần nói gì phức tạp. Chỉ cần tự giới thiệu hoặc kể vài câu về bản thân,

Ví dụ:

Hello. My name is Lan. I am 30 years old. I live in Hanoi. I am a teacher. I have one son. He is 5 years old. I like coffee and music. Every day I get up at 6 o'clock. I go to work by motorbike. I am learning English. Thank you.

 

Nói chậm cũng được, đọc theo giấy cũng được.

Ghi âm xong thì nghe lại, xem chỗ nào chưa ổn (ngập ngừng, chưa trôi chảy, phát âm chưa tốt…) thì tập lại rồi ghi âm lần nữa. Mỗi ngày đổi một chủ đề nhỏ: gia đình, công việc, món ăn yêu thích, một ngày của mình.

Làm đều đặn 30 ngày, nghe lại bản ghi âm ngày đầu tiên, bạn sẽ thấy mình đã khác đi rất nhiều.

Bạn cũng có thể mở ChatGPT, Gemini, Claude,… ra để nói và bảo nó nhận xét cho mình.

Đọc to 10 dòng tiếng Anh mỗi ngày

Chọn đoạn văn ngắn hàng ngày.

Đọc to, rõ, chậm.

Tham khảo app: Razkids,

bộ truyện: One Story a Day,

bộ sách: Sight Word,…

Chúc các bạn học tốt nhé.

 

Theo dỏi Facebook Ánh Nguyễn:

https://www.facebook.com/matnau.kim


Ánh Nguyễn  · 2 ngày RAZKIDS: VÌ SAO ÁNH ĐÃ ĐỌC RAZKIDS SUỐT 2,5 NĂM KHÔNG NGỪNG: https://www.facebook.com/share/p/1AJVb5UcEH/ 1-VIDEO HƯỚNG DẪN CÁCH HỌC CHI TIẾT https://www.facebook.com/share/v/18Lh8VAeNZ/ 2-BÀI VIẾT HƯỚNG DẪN CÁCH HỌC RAZKIDS: NGƯỜI LỚN & HỌC SINH CẤP 2 TRỞ LÊN https://www.facebook.com/share/p/1B7YP63m4a/ 3- BÀI VIẾT HƯỚNG DẪN CÁCH HỌC RAZKIDS - TRẺ EM https://www.facebook.com/share/v/18fPqLYb9a/ Trả lời Ánh Nguyễn  · 2 ngày DAILY DICTATION 1-ĐÂY LÀ CÁCH MÌNH LUYỆN HƠN 200 GIỜ ĐỂ NGHE RÕ TỪNG ÂM TIẾNG ANH https://www.facebook.com/share/p/1B5w1P5Xfz/ 2-BẠN NÀO ĐIẾC TIẾNG ANH LÂU NĂM, PHÁT ÂM KÉM, HÃY LƯU LẠI NGAY VIDEO HƯỚNG DẪN KHAI THÁC HỌC TRÊN DAILY DICTATION NÀY NHA!!! https://www.facebook.com/share/v/15oVwz875bM/ 3-LUYỆN PHÁT ÂM TRÊN DAILY DICTATION https://www.facebook.com/share/v/1AmPZEHWua/ 4-SO SÁNH CHI TIẾT DAILY DICTATION PRO & BẢN MIỄN PHÍ https://www.facebook.com/reel/1506872184369611 5-ÁNH VỪA CHÍNH THỨC TRỞ THÀNH ĐỐI TÁC CỦA DAILYDICTATION TẠI VIỆT NAM https://www.facebook.com/share/p/18WXNqYbp3/ 6-THAM GIA THỬ THÁCH NGHE CHÉP CHÍNH TẢ HÀNG NGÀY https://www.facebook.com/share/p/1H7MvHb1d6/ Trả lời

2 Ánh Nguyễn  · 2 ngày SIGHT WORD https://drive.google.com/.../1fwJLpMXHV2orQUJKZXQQgZltGE0...

DRIVE.GOOGLE.COM SIGHT WORD - Google Drive SIGHT WORD - Google Drive Trả lời Xem bản dịch Ánh Nguyễn  · 2 ngày SHADOWING - bạn xem thử có phù hợp level của bạn không nhé: 250 VIDEO VOA, 250 NGÀY KIÊN TRÌ SHADOWING & CÁI KẾT RẤT XỨNG ĐÁNG https://www.facebook.com/share/p/1DBsvMnj8q/ Trả lời

1 Ánh Nguyễn  · 2 ngày ONE STORY A DAY FOR BEGINNERS https://drive.google.com/.../1LvGTkSt2a-72uv...

DRIVE.GOOGLE.COM ONE STORY A DAY - Google Drive ONE STORY A DAY - Google Drive Trả lời Xem bản dịch

1 Ánh Nguyễn  · 2 ngày LISTEN A MINUTE https://www.listenaminute.com/ https://www.facebook.com/share/p/18Qz3F33yG/

LISTENAMINUTE.COM Listen A Minute: Easier English Listening and Lesson Plans Listen A Minute: Easier English Listening and Lesson Plans Trả lời Xem bản dịch Ánh Nguyễn  · 2 ngày TIẾNG ANH GIAO TIẾP TRONG ĐỜI SỐNG https://www.facebook.com/share/p/1EwapsKsu5/ Trả lời Lê Đặng  · 2 ngày Vậy nghe chép dictation cũng thuộc luôn hả cô Trả lời Xem 1 phản hồi Ánh Nguyễn  · 2 ngày GIẢI THÍCH THÊM CHO MỤC 1: https://www.facebook.com/share/v/1C1jZqeUcF/

 

READ MORE - 7 CÁCH HỌC TIẾNG ANH MÀ CHỈ CẦN LÀM ĐÚNG LÀ GIỎI - Facebook: Ánh Nguyễn

Sunday, September 20, 2026

DailyDictation.com - Tập viết chính tả. Luyện kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết

-

Nghe đọc từng câu, nghe nhiều lầm và nói lặp lại nhiều lần, viết câu vừa nghe vào khung

Bấm Check để kiểm tra

Bấm Next để tiếp tục.

-Chọn bài vừa trình độ. Không.chọn bài quá trình độ.


https://dailydictation.com/



READ MORE - DailyDictation.com - Tập viết chính tả. Luyện kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết

Friday, September 11, 2026

SING YOUR WAY HOME

-

 https://youtube.com/playlist?list=RDGHFy89Xwz8A&playnext=1&si=af9Jzs4cLop3ySls




Lyrics

(Folk song)

Sing your way home at the close of the day.
Sing your way home; drive the shadows away.
Smile every mile, for wherever you roam
It will brighten your road, it will lighten your load
If you sing your way home.


https://youtu.be/GHFy89Xwz8A?feature=shared



READ MORE - SING YOUR WAY HOME

Sự khác nhau giữa "to be about to" và "to be going to"

-

 Difference between "to be about to" and "to be 


Khác biệt lớn nhất giữa "to be about to" và "to be going to" nằm ở thời gian xảy ra và mức độ kế hoạch của hành động. [1, 2]
1. To be about to (Sắp sửa, chuẩn bị ngay lập tức)
  • Ý nghĩa: Dùng để chỉ một việc gì đó sẽ xảy ra trong vài giây hoặc vài phút tới (tương lai rất gần). [1, 2]
  • Đặc điểm: Thường không có kế hoạch từ trước dài hạn, mang tính tự phát hoặc tình cờ ngay lúc nói.
  • Ví dụ:
    • Hurry up! The train is about to leave. (Nhanh lên! Tàu chuẩn bị chạy rồi - ngay bây giờ).
    • I was about to call you. (Tôi chuẩn bị gọi cho bạn thì bạn gọi tới).
2. To be going to (Dự định, sắp tới)
  • Ý nghĩa: Dùng để diễn tả một ý định, kế hoạch đã được suy nghĩ trước, hoặc một dự đoán có căn cứ rõ ràng ở hiện tại. [1]
  • Đặc điểm: Thời gian xảy ra có thể là ngày mai, tuần tới, năm tới hoặc một tương lai gần nhưng không gấp gáp bằng be about to. [1]
  • Ví dụ:
    • I am going to buy a new car next month. (Tôi có dự định mua ô tô mới vào tháng sau - có kế hoạch).
    • Look at those dark clouds! It is going to rain. (Nhìn mây đen kìa! Trời sắp mưa đấy - dự đoán có căn cứ).

Tóm tắt so sánh nhanh
Đặc điểmTo be about toTo be going to
Thời gianNgay lập tức (vài giây/phút tới)Có thể gần hoặc xa hơn (ngày mai, tháng sau...)
Kế hoạchKhông cần kế hoạch, chỉ là hành động sắp diễn raThường có ý định hoặc kế hoạch từ trước
READ MORE - Sự khác nhau giữa "to be about to" và "to be going to"

Tải lên từ Facebook: Fluzy Learn Language with AI.Tutor

-


 

READ MORE - Tải lên từ Facebook: Fluzy Learn Language with AI.Tutor

Tuesday, September 1, 2026

Medical Specialists: Bác sĩ, chuyên viên y tế

-

 Internal Medicine & Subspecialties

  • Cardiologist: Treats heart and blood vessel disorders.
  • Endocrinologist: Manages hormone imbalances and gland diseases.
  • Gastroenterologist: Treats digestive tract, liver, and pancreas conditions.
  • Hematologist: Focuses on blood disorders and bone marrow.
  • Nephrologist: Specializes in kidney function and diseases.
  • Neurologist: Treats disorders of the brain, spinal cord, and nerves.
  • Oncologist: Diagnoses and treats various types of cancer.
  • Pulmonologist: Manages lung and breathing system issues.
  • Rheumatologist: Treats joint, muscle, and autoimmune conditions. [1]
Surgical Specialties
  • Cardiothoracic Surgeon: Operates on the heart, lungs, and chest cavity.
  • General Surgeon: Performs wide-ranging operations on abdominal organs and soft tissues.
  • Neurosurgeon: Operates on the central and peripheral nervous systems.
  • Orthopedic Surgeon: Treats bone, joint, ligament, and tendon injuries.
  • Plastic Surgeon: Performs reconstructive or cosmetic tissue procedures.
  • Urologist: Operates on the urinary tract and male reproductive system. [1]
Primary Care & Other Fields
  • Dermatologist: Diagnoses skin, hair, and nail diseases.
  • Obstetrician-Gynecologist (OB-GYN): Focuses on women's health, pregnancy, and reproduction.
  • Pediatrician: Cares for infants, children, and adolescents.
  • Psychiatrist: Diagnoses and treats mental and emotional health disorders. [1]
READ MORE - Medical Specialists: Bác sĩ, chuyên viên y tế