-

Friday, September 11, 2026

SING YOUR WAY HOME

-

 


Lyrics

(Folk song)

Sing your way home at the close of the day.
Sing your way home; drive the shadows away.
Smile every mile, for wherever you roam
It will brighten your road, it will lighten your load
If you sing your way home.


https://youtu.be/GHFy89Xwz8A?feature=shared



READ MORE - SING YOUR WAY HOME

Sự khác nhau giữa "to be about to" và "to be going to"

-

 Difference between "to be about to" and "to be 


Khác biệt lớn nhất giữa "to be about to""to be going to" nằm ở thời gian xảy ramức độ kế hoạch của hành động. [1, 2]
1. To be about to (Sắp sửa, chuẩn bị ngay lập tức)
  • Ý nghĩa: Dùng để chỉ một việc gì đó sẽ xảy ra trong vài giây hoặc vài phút tới (tương lai rất gần). [1, 2]
  • Đặc điểm: Thường không có kế hoạch từ trước dài hạn, mang tính tự phát hoặc tình cờ ngay lúc nói.
  • Ví dụ:
    • Hurry up! The train is about to leave. (Nhanh lên! Tàu chuẩn bị chạy rồi - ngay bây giờ).
    • I was about to call you. (Tôi chuẩn bị gọi cho bạn thì bạn gọi tới).
2. To be going to (Dự định, sắp tới)
  • Ý nghĩa: Dùng để diễn tả một ý định, kế hoạch đã được suy nghĩ trước, hoặc một dự đoán có căn cứ rõ ràng ở hiện tại. [1]
  • Đặc điểm: Thời gian xảy ra có thể là ngày mai, tuần tới, năm tới hoặc một tương lai gần nhưng không gấp gáp bằng be about to. [1]
  • Ví dụ:
    • I am going to buy a new car next month. (Tôi có dự định mua ô tô mới vào tháng sau - có kế hoạch).
    • Look at those dark clouds! It is going to rain. (Nhìn mây đen kìa! Trời sắp mưa đấy - dự đoán có căn cứ).

Tóm tắt so sánh nhanh
Đặc điểmTo be about toTo be going to
Thời gianNgay lập tức (vài giây/phút tới)Có thể gần hoặc xa hơn (ngày mai, tháng sau...)
Kế hoạchKhông cần kế hoạch, chỉ là hành động sắp diễn raThường có ý định hoặc kế hoạch từ trước
READ MORE - Sự khác nhau giữa "to be about to" và "to be going to"

Tải lên từ Facebook: Fluzy Learn Language with AI.Tutor

-


 

READ MORE - Tải lên từ Facebook: Fluzy Learn Language with AI.Tutor

Tuesday, September 1, 2026

Medical Specialists: Bác sĩ, chuyên viên y tế

-

 Internal Medicine & Subspecialties

  • Cardiologist: Treats heart and blood vessel disorders.
  • Endocrinologist: Manages hormone imbalances and gland diseases.
  • Gastroenterologist: Treats digestive tract, liver, and pancreas conditions.
  • Hematologist: Focuses on blood disorders and bone marrow.
  • Nephrologist: Specializes in kidney function and diseases.
  • Neurologist: Treats disorders of the brain, spinal cord, and nerves.
  • Oncologist: Diagnoses and treats various types of cancer.
  • Pulmonologist: Manages lung and breathing system issues.
  • Rheumatologist: Treats joint, muscle, and autoimmune conditions. [1]
Surgical Specialties
  • Cardiothoracic Surgeon: Operates on the heart, lungs, and chest cavity.
  • General Surgeon: Performs wide-ranging operations on abdominal organs and soft tissues.
  • Neurosurgeon: Operates on the central and peripheral nervous systems.
  • Orthopedic Surgeon: Treats bone, joint, ligament, and tendon injuries.
  • Plastic Surgeon: Performs reconstructive or cosmetic tissue procedures.
  • Urologist: Operates on the urinary tract and male reproductive system. [1]
Primary Care & Other Fields
  • Dermatologist: Diagnoses skin, hair, and nail diseases.
  • Obstetrician-Gynecologist (OB-GYN): Focuses on women's health, pregnancy, and reproduction.
  • Pediatrician: Cares for infants, children, and adolescents.
  • Psychiatrist: Diagnoses and treats mental and emotional health disorders. [1]
READ MORE - Medical Specialists: Bác sĩ, chuyên viên y tế

Tuesday, August 18, 2026

Cách học tiếng Anh

-


 

READ MORE - Cách học tiếng Anh

Sunday, August 16, 2026

Sunday, August 2, 2026

QUY TẮC NỐI ÂM

-

 1. Quy tắc 1: Nối phụ âm đứng trước với nguyên âm đứng sau

Về nguyên tắc, khi có một phụ âm đứng trước một nguyên âm, đọc nối phụ âm với nguyên âm.


– Ví dụ:


+ “mark up”, bạn đọc liền chứ không tách rời 2 từ (/mar_kʌp/);


+ “leave (it)” đọc là /li-v-it/;


+ “Middle (East)”, /mi-dl-ist/


+ Đối với những cụm từ viết tắt, ví dụ “LA” (Los Angeles) phải đọc là /el-lei/; “MA” (Master of Arts), /em-mei/…


Lưu ý: Khi một phụ âm vô thanh đứng trước nguyên âm, trước khi bạn nối với nguyên âm, người nói có thể chuyển phụ âm đó sang phụ âm hữu thanh tương ứng. Ví dụ “laugh” được phát âm là /f/ tận cùng, nhưng nếu bạn dùng trong một cụm từ, ví dụ “laugh at someone”, bạn có thể nghe người ta nói giống như /lav væt/.


2. Quy tắc 2: Nối nguyên âm đứng trước với nguyên âm đứng sau

Về nguyên tắc, bạn sẽ thêm một phụ âm vào giữa 2 nguyên âm để nối. Có 2 quy tắc để thêm phụ âm như sau:


– Đối với nguyên âm tròn môi (các nguyên âm "back", có vị trí lưỡi rút về phía sau) ví dụ: “ou”, “u”, “au”,… khi nói nhanh, một cách tự nhiên sẽ cảm thấy có phụ âm “w” ở giữa.


Ví dụ : “do it” sẽ giống như /du wit/; too often—too-w-often; who is—who-w-is; so I—/sou-wai/.


– Đối với nguyên âm kéo căng miệng ("front vowels", lưỡi ở phía trước) ví dụ: /ai/, /i/, /ei/,… đi kèm với một nguyên âm ngay sau, một cách tự nhiên sẽ có âm /j/ (cách ký hiệu khác /y/) được chèn vào giữa.


Ví dụ: “I ask” nghe giống như /ai yask/.


3. Các trường hợp biến âm

– Âm /s/ + /y/ = /ʃ/, ví dụ: what’s your name => what’-sher-name

– Âm /z/ + /y/ = /ʒ/

– Âm /t/+ /y/ = /tʃ/

Ví dụ: not yet [‘not- tʃet]; what (are) you doing => whatcha doing?

– Âm /d/ + /j/ = /dʒ/

What did you do? => what did-dʒu do?

– “Him, her, them” trong một số trường hợp thực tế, âm đầu bị nuốt, ví dụ:

Ví dụ: I love her => I lover


Chép từ Fb Quang Nguyen

https://www.facebook.com/share/1EKDLwe7XC/


READ MORE - QUY TẮC NỐI ÂM